Nên chọn máy tạo vi bọt khí micro hay vi bọt nano cho nuôi trồng thủy sản

DO (dissolved oxygen – oxy hòa tan) không có một con số cố định cho “micro” hay “nano”, vì nó phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ nước, loại khí (air hay O₂), áp suất/độ sâu, lưu lượng, thời gian tiếp xúc và thiết kế đầu tạo bọt

Mức DO tối đa theo điều kiện

  • Sục khí bằng không khí (air) ở áp suất khí quyển: DO thường chỉ lên tới gần bão hòa ~ 7–9 mg/L (nước 25–30°C) hoặc 8–10 mg/L (nước 20–25°C).

  • Dùng oxy tinh (O₂) hoặc có giữ áp / tăng áp: DO  thậm chí có thể đạt 12–20+ mg/L

Microbubble vs Nanobubble: “tăng DO được bao nhiêu?”

1) Microbubble (vi bọt)

  • Mạnh về tốc độ tăng DO (tăng nhanh, dễ đạt bão hòa).

  • Thực tế hay gặp: từ 2–3 mg/L lên 7–9 mg/L trong vài phút đến vài chục phút (tùy hệ).

  • Với O₂/giữ áp: có thể lên 10–18 mg/L (tùy mức áp & lưu lượng).

2) Nanobubble (nano bọt)

  • Không nhất thiết tăng DO “cao hơn nhiều” micro nếu đều dùng air ở áp suất thường.

  • Điểm mạnh là giữ DO ổn định lâu hơntạo trạng thái DO cao (supersaturation) bền hơn khi có điều kiện phù hợp.

  • Thực tế hay gặp:

    • Dùng air: DO thường tiệm cận bão hòa 7–10 mg/L, nhưng giữ lâu hơn.

    • Dùng O₂ + giữ áp: DO 12–20+ mg/L, có hệ lên 20–30 mg/L.

Kết luận chọn loại nào (theo mục tiêu DO)

  • Muốn tăng DO nhanh, chi phí thấp, dễ làmmicrobubble là lựa chọn “ăn chắc”.

  • Muốn DO ổn định lâu, hiệu quả cao hơn khi dùng O₂/giữ ápnanobubble hữu dụng hơn.

Liên hệ hỗ trợ tư vấn và báo giá: Công ty TNHH Bluezeiz Mnf Việt Nam - bluezeiz.vietnam@gmail.com
 

WEBSITE CHÍNH THỨC CỦA BLUEZEIZ © COPYRIGHT 2018. ALL RIGHTS RESERVED